Ảnh hưởng của chuỗi cung ứng lên hiệu quả tài chính

Tổ chức AMR Research vừa công bố báo cáo về 25 công ty tốt nhất của chuỗi cung ứng năm 2010. Thông điệp duy nhất mà AMR Research muốn gửi đến cộng đồng những nhà thực hành, và các nhà nghiên cứu chuỗi cung ứng là công ty nào vượt qua cuộc khủng hoảng thông qua việc đặt trọng tâm cho hoạt động chuỗi cung ứng để đạt được những kết quả tài chính tốt là những công ty đang mạnh hơn bao giờ hết. Và trên thực tế những công ty đang dẫn đầu trong chuỗi cung ứng là những công ty đang có những kết quả tài chính (earnings ) tốt nhất – trong đó chuỗi cung ứng đóng vai trò tạo ra kết quả này.


 25 CHUỖI CUNG ỨNG TỐT NHẤT NĂM 2010 (HÌNH 1)
1. Ý kiến chuyên gia và ý kiến AMR:

Dựa trên sự đánh giá của các chuyên gia so với mô hình DDSN( Demand-driven Supply Network).
2. ROA
 (Lợi nhuận 2008/tổng tài sản 2008) *50% + (lợi nhuận 2007/tổng tài sản 2007) *30% +(lợi nhuận 2006/tổng tài sản 2006) *20%
3. Vòng quay hàng tồn kho:
  Chi phí bán hàng 2008/ trung bình tồn kho theo quý 2008.
4. Tăng trưởng doanh thu:
( Thay đổi doanh thu 2008/2007)*50% + ( thay đổi doanh thu 2007/2006) * 30% + ( thay đổi doanh thu 2006/2005) *20%
 
Việc đặt trọng tâm vào hiệu quả tài chính để đánh giá hoạt động của chuỗi cung ứng có nguyên nhân sâu xa của nó khi trong cuối năm 2008 và đầu năm 2009 cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã đẩy nhiều doanh nghiệp đi vào phá sản. Điều này khiến cho chuỗi cung ứng trở nên dễ đổ vỡ hơn ở: (1) các nhà cung cấp và (2) các khách hàng trong trường hợp bán tín dụng. Những công ty nào quản lý tốt chuỗi cung ứng của mình trong giai đoạn khủng hoảng vừa qua sẽ trở nên mạnh mẽ hơn khi nền kinh tế phục hồi.
 
Một trong những công cụ tài chính nổi tiếng để đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng trong cuộc khảo sát này là mô hình Z-score do Edaward Altman. Công cụ này cho phép các nhà tín dụng đánh giá khả năng phá sản của công ty để ra các quyết định tín dụng.
 
Hệ số Z-score bao gồm năm chỉ số tài chính có thể đánh giá được sức khỏe tài chính của công ty gồm: (1) hiệu quả sử dụng vốn lưu động, (2) hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận giữ lại, (3) hiệu quả sử dụng tài sản để tạo lợi nhuận trước thuế và lãi, (4) hệ số đòn bẫy tài chính, và (5) hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu. Hệ số Z-score trên 2.99 cho thấy tình hình tài chính công ty tốt và dưới 1.81 cho thấy công ty có khả năng phá sản cao. Theo ARM Research thì 25 công ty có chuỗi cung tốt nhất đạt hệ số Z-score ấn tượng là 4.439 cao hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh chỉ ở mức 2.99.
 
Hơn thế nữa, trọng tâm các vấn đề ưu tiên kinh doanh của các doanh nghiệp năm 2009 đó là giảm tối đa chi phí/vốn lưu động so với tăng trưởng và tối đa hóa lợi nhuận biên.
 
Và một lần nữa, nhìn vào những công ty hàng đầu chuỗi cung ứng thì vòng quay tồn kho (vốn là một chỉ tiêu trong giảm chi phí và vốn lưu động) của họ thật ấn tượng. Apple và Dell với vòng quay tồn kho ấn tượng lần lượt là 60.7 và 47.4 vòng trong 1 năm.
 
Và đặc biệt, lần đầu Công ty McDonald’s với vòng quay ấn tượng 134 vòng trong năm đã lần đầu tiên trở thành 1 trong 25 chuỗi cung ứng tốt nhất năm 2010.

 
 Xếp hạng
      2010
 
Xếp hạng
    2009
 
   Công ty
 
    Ý kiến
chuyên gia
     (25%)
 
  Ý kiến
hội đồng
   ARM
   (25%)
 
 Hiệu quả sử dụng
     tài sản [ROA]
       trung bình
      3 năm (25%)
 
Vòng quay
    tồn kho
      (15%)
 
 Tăng trưởng
   doanh thu
    trung bình
  3 năm (10%)
 
  Điểm
   tổng
   hợp
1 1 Apple 2787 508 11.70 60.7 21.70 8.21
2 3 Procter & Gamble 2416 567 9.00 4.9 3.50 5.91
3 5 Cisco Systems 1678 501 11.40 11.8 4.20 5.43
4 7 Wal-Mart Stores 2567 365 8.20 8.7 4.30 5.18
5 2 Dell 2049 273 7.10 47.4 -5.40 5.06
6 9 PepsiCo 1244 396 15.00 7.4 5.30 4.91
7 8 Samsung 1111 408 10.20 17.8 17.60 4.9
8 4 IBM 1566 300 11.30 19.8 -0.70 4.52
9 - Research In Motion 299 89 23.70 13.7 62.40 4.49
10 - Amazon.com 1369 215 7.10 11.9 30.40 4.13
11 - McDonald’s 506 90 13.70 134.6 1.10 3.97
12 - Microsoft 363 151 21.10 12.2 6.90 3.92
13 13  The Coca-Cola Company 1154 220 14.10 4.7 5.70 3.89
14 12 Johnson &Johnson 1260 221 13.70 3.4 2.80 3.83
15 17 Hewlett-Packard 1438 253 7.20 13.8 5,2 3.71
16 14 Nike 1141 179 12.90 4.4 7.50 3.61
17 20 Colgate- Palmolive 488 135 19.60 5.2 5.90 3.58
18 25 Intel 872 272 9.80 5.5 -2.20 3.23
19 6 Nokia 1151 133 8.10 13.6 -5.00 2.88
20 15 Tesco 846 150 5.40 19.7 9.20 2.78
21 22 Unilever 630 168 11.50 5.4 -0.30 2.76
22 19 Lockheed Martin 250 185 9.30 20.4 4.60 2.75
23 - Inditex 84 95 16.20 4.2 9.40 2.72
24 21 Best Buy 1105 73 7.70 5.8 11.20 2.64
25 11 Schlumberger 427 104 13.50 8.8 1.00 2.63


DÒNG CHẢY TÀI CHÍNH TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

Dòng chảy tài chính được xem là một trong 4 dòng chảy chính của chuỗi cung ứng cùng với dòng chảy hàng hóa, dòng chảy chứng từ và dòng chảy thông tin. Dòng chảy tài chính này thường là ngược pha so với dòng chảy hàng hóa.
 
Có thể thấy hiệu quả quản lý dòng lưu chuyển hàng hóa và thông tin ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả của dòng tài chính. Cụ thể nhất là giải quyết bài toán “đánh đổi” trong chuỗi cung ứng. Càng nhiều địa điểm phân phối và xe tải giao hàng thì chi phí tồn kho càng thấp- và điều này ảnh hưởng đến việc đánh đổi giữa vốn lưu động ( đại diện là tồn kho) và vốn cố định (đại diện là đầu tư kho phân phối và xe tải). Một chuỗi cung ứng có độ bao phủ tới khách hàng càng lớn và thường xuyên giao hàng thì sẽ có chi phí tồn kho thấp và ngược lại. Để có được chuỗi cung ứng với độ bao phủ rộng khắp và thường xuyên giao hàng. chuỗi cung ứng đó cần phải đầu tư cố định vào các kho phân phối hoặc các xe tải để đảm bảo lúc nào hàng cũng được giao theo cam kết. Chính điều này sẽ tạo nên những tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp và sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty và hiệu quả tài chính (hiệu quả sử dụng tài sản – ROA) khác so với doanh nghiệp duy trì hàng tồn kho  cao và ít đầu tư vào tài sản cố định.
 
ẢNH HƯỞNG CỦA CHUỔI CUNG ỨNG LÊN BÁO CÁO LỜI/LỖ

Chuỗi cung ứng có ảnh hưởng đến báo cáo lời/lỗ của một công ty. Vì thế các quyết định về chuỗi cung ứng nên cân nhắc vì ảnh hưởng đến việc lời/lỗ,cụ thể như sau:
 
Doanh thu: dịch vụ khách hàng cũng như các giá trịgia tăng cho khách hàng và quản lý hàng trả về ảnh hưởng đến từng đồng doanh thu của công ty. Thực tế chứng minh rằng những công ty có khả năng tính toán được lời/lỗ cho từng khách hàng (account profitability) và thường xuyên cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng thường là những công ty tăng trưởng mạnh về doanh thu. Hơn thế nữa, việc quản lý hàng trả lại cũng được xem là “ điểm thưởng” năng lực – các khách hàng sẽ trở nên trung thành  và yêu thích giao dịch với những công ty có năng lực quản lý tốt các dịch vụ sau bán hàng cũng như phản ứng nhanh đến thay đổi nhu cầu khách hàng.
 
Chi phí bán hàng (cost of sales): chi phí này bao gồm chi phí mua hàng, chi phí sản xuất, chi phí khấu hao và chi phí phân phối. Thông thường đây là khoản chi phí lớn nhất của các doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp có chuỗi cung ứng tốt đều quản lý các yếu tố chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến các chi phí này, như:
Quyết định thuê ngoài hay tự đầu tư sẽ ảnh hưởng đến tài sản và chi  phí khấu hao.
Quản lý các nhà cung ứng ra sao để có được chi phí mua hàng tốt nhất.
Hệ thống phân phối được thiết kế ra sao, và “đánh đổi” với chi phí vận tải như thế nào để có được tổng chi phí phân phối thấp nhất.
 
Chi phí liên quan đến tồn kho bao gồm lãi suất: thường chủ yếu bị ảnh hưởng bởi chính sách tồn kho. Một số nhà tài chính cho rằng đây chỉ là những chi phí tài chính trong hoạt động tín dụng. Điều này đúng nhưng chưa đủ. Đúng vì đây là các chi phí kế toán. Tuy nhiên, xét về kinh tế với chi phí cơ hội thì chi phí này bao gồm rất nhiều chi phí khác. Theo nghiên cứu của Douglas thì chi phí này chiếm khoảng 36,2% doanh thu trước thuế-một chi phí đáng kể.
 
Những công ty nào sở hữu chuỗi cung ứng vận hành tốt nhất đều có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ của mình như có được hiệu quả tài chính tốt.
 
Thông thường, dòng tài chính là một trong những dòng quan trọng trong chuỗi cung ứng và thường đi ngược lại dòng lưu chuyển hàng hóa. Doanh nghiệp hiểu được dòng lưu chuyển tài chính này sẽ thấy được những quyết định của chuỗi cung ứng ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tài chính của mình, đặc biệt là ảnh hưởng đến báo cáo lời lỗ của công ty.

 

-----------------

http://giaonhan.giaiphapgiaothong.com

http://vantai.giaiphapgiaothong.com

http://taxi.giaiphapgiaothong.com

http://vexe.giaiphapgiaothong.com